Cộng Đồng TeenXuanSon Online

Wellcome To Xuân Sơn - Châu Đức - BRVT

Cộng Đồng TeenXuanSon Online


 
Trang ChínhTXSGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómBài Trong NgàyĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 Một số phím tắt thông dụng trong Windows và Microsft Word

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Lê Trần Nam
ADMINISTRATOR
ADMINISTRATOR
avatar

Tổng số bài gửi : 481
Điểm : 504627
Danh tiếng : 226
Ngày vào diễn đàn : 02/03/2011
Tuổi của tôi là : 23
Đến từ : Sau Lò Gạch Xuân Sơn

Bài gửiTiêu đề: Một số phím tắt thông dụng trong Windows và Microsft Word    9/5/2011, 2:00 pm

- Mở menu Start: Nhấn phím Windows
- Truy cập Taskbar với nút đầu tiên được chọn: Windows + Tab
- Mở hộp thoại System Properties: Windows + Pause
- Mở Windows Explorer: Windows + E
- Thu nhỏ/phục hồi các cửa sổ: Windows + D
- Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở: Windows + M
- Không thu nhỏ các cửa sổ đang mở: Shift + Windows + M
- Mở hộp thoại Run: Windows + R
- Mở Find: All files: Windows + F
- Mở Find: Computer: Ctrl + Windows + F

Làm việc với Desktop, My Computer và Explorer
- Mở phần trợ giúp chung: F1
- Đổi tên thư mục được chọn: F2
- Mở hộp thoại tìm file trong thư mục hiện hành: F3
- Cập nhật lại nội dung cửa sổ My Computer và Explorer: F5
- Xóa mục được chọn và đưa vào Recycle Bin: Del (Delete)
- Xóa hẳn mục được chọn, không đưa vào Recycle Bin: Shift + Del (Shift + Delete)
- Hiển thị menu ngữ cảnh của mục được chọn: Shift + F10
- Hiển thị hộp thoại Properties của mục được chọn: Alt + Enter
- Mở menu Start: Ctrl + Esc
- Chọn một mục từ menu Start: Ctrl + Esc, ký tự đầu tiên (nếu là phần trên của menu) hoặc Ký tự gạch chân (nếu ở phần dưới của menu) thuộc tên mục được chọn.

Làm việc với Windows Explorer
- Mở hộp thoại Goto Folder: Ctrl + G hoặc F4
- Di chuyển qua lại giữa 2 khung và hộp danh sách folder của cửa sổ Explorer: F6
- Mở folder cha của folder hiện hành: Backspace
- Chuyển đến file hoặc folder: Ký tự đầu của tên file hoặc folder tương ứng.
- Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + * (phím * nằm ở bàn phím số)
- Thu gọn tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + - (dấu - nằm ở bàn phím số)
- Mở rộng nhánh hiện hành nếu có đang thu gọn, ngược lại, chọn Subfolder đầu tiên: è
- Thu gọn nhánh hiện hành nếu có đang mở rộng, ngược lại, chọn folder cha: ç

Làm việc với cửa sổ:
- Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu: Ctrl + F6
- Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu (theo chiều ngược lại): Ctrl + Shift + F6
- Thu nhỏ cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F9
- Phóng lớn cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F10
- Thu nhỏ tất cả các cửa sổ: Ctrl + Esc, Alt + M
- Thay đổi kích thước cửa sổ: Ctrl + F8, Phím mũi tên, Enter
- Phục hồi kích thước cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F5
- Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + W
- Di chuyển cửa sổ: Ctrl + F7, Phím mũi tên, Enter
- Sao chép cửa sổ hiện hành vào vùng đệm: Alt + Print Screen
- Chép toàn bộ màn hình vào vùng đệm: Print Screen
- Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở: Alt + Tab
- Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Tab

- Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy: Alt + Esc
- Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Esc
- Mở menu điều khiển của chương trình hoặc folder cửa sổ hiện hành: Alt + SpaceBar
- Mở menu điều khiển của tài liệu hiện hành trong một chương trình: Alt + -
- Đóng chương trình đang hoạt động: Alt + F4

Làm việc với hộp thoại
- Mở folder cha của folder hiện hành một mức trong hộp thoại Open hay Save As: Backspace
- Mở hộp danh sách, ví dụ hộp Look In hay Save In trong hộp thoại Open hay Save As (nếu có nhiều hộp danh sách, trước tiên phải chọn hộp thích hợp): F4
- Cập nhật lại nội dung hộp thoại Open hay Save As: F5
- Di chuyển giữa các lựa chọn: Tab
- Di chuyển giữa các lựa chọn (theo chiều ngược lại): Shift + Tab
- Di chuyển giữa các thẻ (tab) trong hộp thoại có nhiều thẻ, chẳng hạn hộp thoại Display Properties của Control Panel (Settings\Control Panel): Ctrl + Tab
- Di chuyển giữa các thẻ theo chiều ngược lại: Ctrl + Shift + Tab
- Di chuyển trong một danh sách: Phím mũi tên
- Chọn hoặc bỏ một ô kiểm (check box) đã được đánh dấu: SpaceBar
- Chuyển đến một mục trong hộp danh sách thả xuống: Ký tự đầu tiên của tên mục
- Chọn một mục; chọn hay bỏ chọn một ô kiểm: Alt + Ký tự gạch dưới thuộc tên mục hoặc tên ô kiểm
- Mở hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Alt + ê
- Đóng hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Esc
- Hủy bỏ lệnh đóng hộp thoại: Esc

Lệnh hệ thống
msconfig
dxdiag
gpedit.msc
verifier
regedit
cmd
diskmgmt.msc
Windows được thiết kế là để dùng chuột. Tuy nhiên sự thiết kế này tỏ ra không hiệu quả trong một số trường hợp nhất định. Có nhiều việc chứng tỏ việc dùng tổ hợp phím tiết kiệm được thời gian nhiều hơn. Nhưng cũng có những cách lập luận là dùng chuột bạn sẽ đỡ phải học và nhớ các phím tắt.

Ðiều chỉnh bàn phím của bạn

Bạn có thể điều chỉnh các thông số lựa chọn cho bàn phím. Bạn mở Start/Settings/Control Panel và chọn Keyboard. Hộp thoại Keyboard Properties xuất hiện. Trong mục Repeat delay bạn di thanh trượt để kiểm soát thời gian mà một ký tự bắt đầu lặp lại khi bạn nhấn giữ phím tương ứng. Bạn điều chỉnh từ Long đến Short. Trong mục Repeat Rate, bạn điều chỉnh tốc độ một ký tự được lặp lại khi bạn nhấn giữ phím tương ứng. Trong mục Cursor Blink Rate, bạn kiểm soát tốc độ nhấp nháy của con trỏ.

Dùng tính năng Mousekey

Ðó là khả năng thiết lập Win95 để bàn phím có thể kiểm soát được chuột. Bạn có thể sử dụng các phím mũi tên để di chuyển chuột và các phím khác thì để thực hiện các thao tác nháy đơn, nháy kép,...

Ðể kích hoạt tính năng này, bạn chọn Accessibility Options từ Control Panel và nhắp vào mục Mouse trong hộp thoại Accessibility Properties. Bạn đánh dấu vào ô Use Mousekeys và OK.

Ðóng, mở và chuyển đổi ứng dụng

Alt + F4: Ðóng chương trình đang hoạt động
Ctrl + F4: Ðóng cửa sổ tài liệu đang soạn thảo
Alt + Enter: Cho hiện hộp thoại properties của một mục
Alt + Tab: Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy
Alt + Esc: Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở
Ctrl + Alt + Del: Ðóng một chương trình đang bị treo

Thao tác với thực đơn (menu)

Shift+F10 hoặc phím Windows trên bàn phím: mở menu shortcut của một mục đã được chọn sáng
Alt hoặc F10 để chọn mục (thực đơn) đầu tiên trên thanh menu
Alt + mũi tên lên hoặc All + mũi tên xuống để chọn mục đầu tiên trên thanh menu hay mở menu đó
Alt + ký tự đại điện (là chữ cái gạch chân) để mở mục tương ứng trên thanh menu
Alt + Spacebar: Mở menu điều khiển của chương trình hoặc cửa sổ hiện thời
Ctrl + Esc: Mở menu Start

Cắt, dán trong các chương trình

Ctrl + X: cắt một mục để đưa vào Chipboard
Ctrl + V: Dán một mục từ Clipboard
Ctrl + C: Sao chép một đoạn văn bản hay đối tượng (được đánh dấu vào Clipboard)
Print Screen: Sao chép toàn bộ màn hình vào Clipboard
Alt + Print Screen: Sao chép cửa sổ hiện hành vào Clipboard

Mở, lưu giữ, xoá và in file

Ctrl + O: Ðể mở file
Ctrl + S: Lưu file
Ctrl + P: In file
Del: Xoá một mục và chuyển vào Recvcle Bin
Shift + Del: Xoá hoàn toàn một mục

Các thao tác di chuyển

Enter: Chọn một mục đã đánh dấu
Esc: Huỷ một thao tác
Ctrl- home: Về đầu tài liệu hay danh sách
Ctrl-end: Chuyển đến cuối tài liệu hay danh sách
Page Up/Page Down: Di chuyển lên/ xuống từng trang tài liệu hay danh sách
Mũi tên lên hay xuống để di chuyển lên hay xuống trong một tài liệu hay danh sách
Shift + mũi tên lên: Chọn các dòng trước đó trong một tài liệu hay danh sách
Shift + mũi tên xuống: Chọn các dòng tiếp sau trong một tài liệu hay danh sách
Spacebar: Chọn hoặc bỏ một ô kiểm đã đánh dấu

Trợ giúp

F1: Mở Help là phần trợ giúp của một chương trình
F2: Ðổi tên file hay folder đã được chọn
F3: Mở công cụ Find All Files
Phím Windows + E: Mở Explorer

Microsoft Word
-CTRL + N: Mở tài liệu mới
-CTRL + O: Mở tài liệu đã có
-CTRL + S: Lưu tài liệu vào đĩa hiện thời
-F12: Lưu tài liệu với tên khác (Tương tự Save As)
-CTRL + x: Cắt tài liệu khi bôi đen
-CTRL + Z: Phục hồi văn bản khi xoá nhầm (Undo)
-CTRL + V: Dán văn bản vào vị trí con trỏ
-CTRL + C: Copy tài liệu văn bản khi bôi đen
-CTRL + L: Căn lề văn bản về phía trái
-CTRL + R: Căn lề văn bản về phía phải
-CTRL + E: Căn lề văn bản ở giữa (Center)
-CTRL + J: Căn đều hai bên
-CTRL + 1: tạo khoảng cách đơn giữa các dòng
-CTRL + 5: tạo khoảng cách một dòng rưỡi giữa các dòng
-CTRL + 2: tạo khoảng cách đôi giữa các dòng
-CTRL + F2: Xem tài liệu trước khi in (Preview)
-CTRL + D: Chọn font chữ
-CTRL + A: Bôi đen toàn bộ văn bản
-CTRL + G: Nhảy đến trang số hoặc ấn F5
-SHIFT + F5: Nhảy đến trang cuối cùng
-CTRL + B: Tắt/Mở chữ đậm (
-CTRL + I: Tắt/Mở chữ nghiêng (I)
-CTRL + U: Tắt/Mở chữ gạch chân
-CTRL + SHIFT + H: Tắt/Mở đánh không ra chữ
-CTRL + SHIFT + =: Đánh chỉ số trên M3, Km2, X2
-CTRL + =: Đánh chỉ số dưới H2SO4, X2
-CTRL + SHIFT + W: Tắt/Mở chữ gạch chân đơn
-CTRL + SHIFT + D: Tắt/Mở chữ gạch chân kép
-CTRL + SHIFT + K: In hoa nhỏ
-CTRL + SHIFT + A: In hoa cả
-CTRL + SHIFT + Z: Trở về font chữ ban đầu hoặc CTRL + phím giãn cách
-CTRL + SHIFT + F: Đổi font chữ
-CTRL + SHIFT + P: đổi co chữ
-CTRL + SHIFT + >: Tăng lên một co chữ
-CTRL + SHIFT + <: Giảm xuống một co chữ
-CTRL + ]: Phóng to chữ khi được bôi đen
-CTRL + [: Giảm cỡ chữ khi được bôi đen
-CTRL + F4 hoặc CTRL + W hoặc CLOSE: Đóng tài liệu
-ALT + F4: Thoát (Exit)
-CTRL + Enter: Ngắt trang
-SHIFT + Enter: Ngắt dòng
-CTRL + ESC: Bật nút Start trong Windows
-CTRL + F10: MỞ lớn cửa sổ tài liệu ra toàn màn hình

-CTRL + Z: Khôi phục nhanh văn bản xoá nhầm
-ALT + SHIFT + T: Chèn thời gian vào văn bản
-ALT + SHIFT + D: Chèn ngày vào văn bản
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://teenxuanson.123.st
 

Một số phím tắt thông dụng trong Windows và Microsft Word

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

 Similar topics

-
» Tìm hiểu về Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L)
» Cảng biển khu vực phía Nam: Bao giờ hết cảnh chờ đường?
» Tiếp tục làm rõ các sai phạm của Vinashin
» CÁCH POST HÌNH LÊN DIỄN ĐÀN
» Tỷ lệ vàng

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Cộng Đồng TeenXuanSon Online :: ––––•(-• ((¯`•¸•´¯)) (…INTERNET…) ((¯`•¸•´¯)) •-)•–––– :: COMPUTER-